Câu lệnh SQL INSERT INTO
Câu lệnh INSERT INTO được sử dụng để chèn các bản ghi mới trong bảng.
CHÈN VÀO Cú pháp
Có thể viết câu lệnh INSERT INTO theo hai cách.
Câu lệnh INSERT INTO được sử dụng để chèn các bản ghi mới trong bảng.
Có thể viết câu lệnh INSERT INTO theo hai cách.
Từ khóa ORDER BY được sử dụng để sắp xếp tập hợp kết quả theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
Từ khóa ORDER BY sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng dần theo mặc định. Để sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần, hãy sử dụng từ khóa DESC.
Mệnh đề WHERE có thể được kết hợp với các toán tử AND, OR và NOT.
Toán tử AND và OR được sử dụng để lọc các bản ghi dựa trên nhiều hơn một điều kiện:
Toán tử NOT hiển thị một bản ghi nếu (các) điều kiện KHÔNG ĐÚNG.
Mệnh đề WHERE được sử dụng để lọc các bản ghi.
Mệnh đề WHERE chỉ được sử dụng để trích xuất những bản ghi đáp ứng một điều kiện cụ thể.
Câu lệnh SELECT DISTINCT chỉ được sử dụng để trả về các giá trị riêng biệt (khác nhau).
Bên trong một bảng, một cột thường chứa nhiều giá trị trùng lặp; và đôi khi bạn chỉ muốn liệt kê các giá trị khác nhau (riêng biệt).
Câu lệnh SELECT được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu trả về được lưu trữ trong một bảng kết quả, được gọi là tập kết quả.
Câu lệnh SELECT được sử dụng để chọn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
Dữ liệu trả về được lưu trữ trong một bảng kết quả, được gọi là tập kết quả.