Thứ Ba, 12 tháng 1, 2021

SQL SELECT INTO

Câu lệnh SELECT INTO sao chép dữ liệu từ một bảng vào một bảng mới.

Sửa bài viết

SQL ANY and ALL

SQL ANY và ALL 

Toán tử ANY và ALL  được sử dụng với mệnh đề WHERE hoặc HAVING.

Toán tử ANY  trả về true nếu bất kỳ giá trị truy vấn con nào đáp ứng điều kiện.

Toán tử ALL trả về true nếu tất cả các giá trị truy vấn con đáp ứng điều kiện.

Sửa bài viết

SQL EXISTS

Toán tử SQL EXISTS

Toán tử EXISTS được sử dụng để kiểm tra sự tồn tại của bất kỳ bản ghi nào trong một truy vấn con.

Toán tử EXISTS trả về true nếu truy vấn con trả về một hoặc nhiều bản ghi.

Sửa bài viết

SQL HAVING

Mệnh đề HAVING của SQL

Mệnh đề HAVING đã được thêm vào SQL vì không thể sử dụng từ khóa WHERE với các hàm tổng hợp.

Sửa bài viết

SQL GROUP BY

Câu lệnh SQL GROUP BY

Câu lệnh GROUP BY nhóm các hàng có cùng giá trị thành các hàng tóm tắt, như "tìm số lượng khách hàng ở mỗi quốc gia".

Câu lệnh GROUP BY thường được sử dụng với các hàm tổng hợp (COUNT, MAX, MIN, SUM, AVG) để nhóm tập hợp kết quả theo một hoặc nhiều cột.

Sửa bài viết

SQL UNION

Toán tử SQL UNION

Toán tử UNION được sử dụng để kết hợp tập kết quả của hai hoặc nhiều câu lệnh SELECT.

  • Mỗi câu lệnh SELECT trong UNION phải có cùng số cột
  • Các cột cũng phải có kiểu dữ liệu tương tự
  • Các cột trong mỗi câu lệnh SELECT cũng phải theo cùng một thứ tự
Sửa bài viết

SQL Self JOIN

SQL Self JOIN

Một SQL Self JOIN là một phép nối thông thường, nhưng bảng được nối với chính nó.

Sửa bài viết

ĐỌC NHIỀU

Trần Văn Bình - Oracle Database Master