Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2020

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 12: QUẢN LÝ TEMPORARY SEGMENTS

12.1.TEMPORARY SEGMENTS

Temporary segments được sử dụng khi Oracle server thực các hiện câu lệnh sắp xếp mà không thể sử dụng vùng không gian trong bộ nhớ do không đủ, ví dụ như:
§  SELECT. . . ORDER BY
§  CREATE INDEX
§  SELECT DISTINCT
§  SELECT. . . GROUP BY
§  SELECT. . . UNION
Dung lượng bộ nhớ cần thiết cho tiến trình sắp xếp được xác định dựa trên tham số khởi tạo SORT_AREA_SIZE. Trong một số trường hợp, nhiều thao tác sắp xếp cùng được sử dụng và cần nhiều bộ nhớ hơn. Khi này bộ nhớ trong của máy là không thể đáp ứng được và kết quả của việc sắp xếp đó cần phải được tạm thời lưu lên đĩa. Vùng đĩa lưu trữ các dữ liệu trung gian này chính là temporary segments.
Temporary segments trong tablespace được Oracle server tạo lập với mục đích sử dụng làm vùng nhớ trung gian hỗ trợ thao tác sắp xếp.
Hình vẽ 1.    Temporary segment
Sửa bài viết

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 8: QUẢN LÝ REDO LOG FILES, CHECKPOINTS

8.1.SỬ DỤNG CÁC REDO LOG FILES, CHECKPOINTS

8.1.1.  Redo log file

Oracle server sử dụng các online redo log files để giảm thiểu việc mất mát dữ liệu trong database. Redo log files ghi lại tất cả các thay đổi trong database buffer cache trừ một vài ngoại lệ ghi dữ liệu trực tiếp.
Redo log files được sử dụng đến khi instance gặp sự cố và ta muốn khôi phục lại các dữ liệu đã commit nhưng chưa kịp ghi lên data files. Redo log files chỉ được sử dụng trong trường hợp khôi phục dữ liệu.
Quản trị viên cần thiết lập các bản sao các online redo log files của database để tránh việc mất mát thông tin trong database do việc sử dụng một file duy nhất.


Hình vẽ 1.    Nhóm các redo log

Sửa bài viết

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 8: QUẢN LÝ REDO LOG FILES, CHECKPOINTS

8.1.SỬ DỤNG CÁC REDO LOG FILES, CHECKPOINTS

8.1.1.  Redo log file

Oracle server sử dụng các online redo log files để giảm thiểu việc mất mát dữ liệu trong database. Redo log files ghi lại tất cả các thay đổi trong database buffer cache trừ một vài ngoại lệ ghi dữ liệu trực tiếp.
Redo log files được sử dụng đến khi instance gặp sự cố và ta muốn khôi phục lại các dữ liệu đã commit nhưng chưa kịp ghi lên data files. Redo log files chỉ được sử dụng trong trường hợp khôi phục dữ liệu.
Quản trị viên cần thiết lập các bản sao các online redo log files của database để tránh việc mất mát thông tin trong database do việc sử dụng một file duy nhất.


Hình vẽ 1.    Nhóm các redo log

Sửa bài viết

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 7: QUẢN TRỊ CONTROL FILES

7.1.CONTROL FILES
7.1.1.  Giới thiệu control file

Control file là file thông tin dạng nhị phân được sử dụng cho việc khởi tạo và vận hành database một cách hiệu quả.
Mỗi khi instance được MOUNT (gắn) với một Oracle database, các thông tin trong control file sẽ được đọc ra, từ đó xác định các data files và các online redo log files.
Control file được cập nhật liên tục vào database trong suốt quá trình sử dụng và nó luôn ở trạng thái sẵn sàng (available) mỗi khi database được OPEN (mở) hay được MOUNT (gắn) với instance.
Control file cung cấp các thông tin một cách đồng nhất trong database được sử dụng trong quá trình khôi phục (recovery).
Mỗi control file tại một thời điểm chỉ phục vụ cho một database. Khi đã có một database sử dụng control file thì các database khác sẽ không thể truy cập tới control file đó nữa.
Sửa bài viết

Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2020

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 6: DATA DICTIONARY, VIEWS VÀ PACKAGES

6.1.DATA DICTIONARY VÀ VIEWS

6.1.1.  Data Dictionary

Data dictionary hay từ điển dữ liệu hệ thống là phần rất quan trọng trong Oracle database. Đó là một tập hợp các table và các view sử dụng cho việc tham chiếu đến các thông tin liên quan tới database. Data dictionary được tạo bởi file script sql.bsq trong quá trình tạo database.
Data dictionary bao gồm các thông tin trung tâm của  Oracle server.
Data dictionary được Oracle server tự động cập nhật mỗi khi thực hiện lệnh định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language – DDL).
Data dictionary đặt trong tablespace SYSTEM do User SYS quản lý. Data dictionary bao gồm hai loại sau:
§  Base tabes
§  Data dictionary Views

Hình vẽ 1.    Dictionarytrong database

Sửa bài viết

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 5: QUẢN TRỊ ORACLE DATABASE

5.1.PHÂN LOẠI USERS

Oracle là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn, chạy trên môi trường mạng. Để vận hành hệ thống được tốt, có thể có nhiều người sẽ cùng tham gia vào hệ thống với những vai trò khác nhau gọi là các user. Có thể phân ra làm một số loại user chính sau:
§  Database Administrators
§  Security Officers
§  Application Developers
§  Application Administrators
§  Database Users
§  Network Administrators
Sửa bài viết

HỌC ORACLE DATABASE CƠ BẢN TỪ A-Z - BÀI 4: TẠO DATABASE

4.1.CÁC BƯỚC TẠO DATABASE

Oracle hiện đã hỗ trợ một công cụ cho phép tạo database trên hệ điều hành Windows một cách trực quan. Đó là công cụ Oracle Database Assistant. Tuy nhiên, trong một số trường hợp công cụ này tỏ ra không được thuận tiện lắm.
Bên cạnh việc sử dụng công cụ cung cấp sẵn của Oracle để tạo database, Oracle còn cho phép user có thể tạo database mà không sử dụng các công cụ của Oracle. Phương pháp này gọi là tạo database bằng tay – manually.
Việc tạo database được tiến hành theo các bước:
1.      Quyết định chọn lựa tên instance và tên database duy nhất. Chọn character set – tập ký tự sử dụng trong database.
2.      Thiết lập các biến hệ thống.
3.      Chuẩn bị file tham số, tạo file mật khẩu (nên có thao tác này).
4.      Chuẩn bị instance phục vụ quản trị
5.      Tạo database.
6.       Chạy scripts để tạo các dictionary cho database.
Sửa bài viết

ĐỌC NHIỀU

Trần Văn Bình - Oracle Database Master